Sao Mệnh

Lập lá số tử vi

Nhập ngày giờ sinh dương lịch hoặc âm lịch. Lá số hiện ra ngay, kèm lời giải thích từng cung.

Lập lá số

Thẻ mệnh SM·FMY·ABA

Ngày sinh theo
Giới tính

Lá số được tính ngay trên máy của bạn. Ngày giờ sinh không gửi lên máy chủ.

Đọc lá số theo ba bước

  1. Tìm cung Mệnh

    Cung được tô xanh trên lá số. Chính tinh trong cung Mệnh cho biết khí chất gốc của bạn.

  2. Đọc tam phương tứ chính

    Mệnh luôn được đọc cùng Quan Lộc, Tài Bạch và Thiên Di. Bốn cung này hợp thành bộ khung của lá số.

  3. Xem vận theo tuổi

    Số ở góc mỗi cung là tuổi bắt đầu đại vận mười năm. Ô vận hạn 2027 cho biết năm nay tiểu hạn và Tứ Hóa rơi vào đâu.

Lá số tử vi là gì

Lá số tử vi là một bản đồ gồm mười hai cung xếp quanh một ô trung tâm. Từ ngày, tháng, năm, giờ sinh âm lịch và giới tính, người ta an khoảng một trăm sao vào mười hai cung theo những quy tắc cố định. Mỗi cung ứng với một mặt của đời sống, còn các sao trong cung cho biết mặt đó thuận lợi hay cần lưu ý điều gì.

Vì mọi bước đều là phép tính, cùng một ngày giờ sinh phải cho ra cùng một lá số. Khi hai trang cho kết quả khác nhau, nguyên nhân thường nằm ở lịch đem dùng (lịch Việt hay lịch Trung Quốc), trường phái an sao, hoặc cách xử lý tháng nhuận và giờ Tý. Sao Mệnh ghi rõ những lựa chọn này ở trang Phương pháp.

Mười hai cung trên lá số

Mệnh
Tính cách gốc, năng lực và khuynh hướng sống
Phụ Mẫu
Cha mẹ, người bề trên, nền nếp gia đình
Phúc Đức
Đời sống tinh thần, phúc phần dòng họ
Điền Trạch
Nhà cửa, đất đai, tài sản cố định
Quan Lộc
Công việc, sự nghiệp, cách làm việc
Nô Bộc
Bạn bè, đồng nghiệp, các mối quan hệ rộng
Thiên Di
Ra ngoài xã hội, đi xa, cơ hội bên ngoài
Tật Ách
Thể chất và những điều cần giữ gìn
Tài Bạch
Tiền bạc, cách kiếm và giữ tiền
Tử Tức
Con cái, thế hệ sau, sức sáng tạo
Phu Thê
Hôn nhân, người bạn đời, cách yêu
Huynh Đệ
Anh chị em, người thân ngang hàng

Cần chuẩn bị gì trước khi lập lá số

  • Ngày sinh: dương lịch như trên giấy tờ, hoặc âm lịch nếu gia đình chỉ ghi ngày âm. Nếu sinh vào tháng nhuận âm lịch, hãy tích ô tháng nhuận.
  • Giờ sinh: theo giờ địa phương lúc sinh. Sinh trong khoảng 23:00 đến 23:59, chọn đúng dòng 23:00 để lá số tính sang giờ Tý ngày hôm sau.
  • Giới tính: dùng để xác định chiều thuận nghịch của đại vận và vài vòng sao.

Bạn không cần cung cấp họ tên thật. Ô tên gọi chỉ để hiển thị trên lá số của chính bạn.